Một số nội dung quy định tại Luật Thi hành án dân sự năm 2025 có hiệu lực từ 20/01/2026
09/12/2025
Để có cơ sở pháp lý thực hiện chuyển đổi số trong công tác thi hành án dân sự thông qua triển khai Nền tảng số trong lĩnh vực thi hành án dân sự (bao gồm các phần mềm tổ chức thi hành án, biên lai điện tử, hỗ trợ ra quyết định, tổ chức thi hành án dân sự, tiếp công dân, tiếp nhận đơn thư và quản lý giải quyết khiếu nại tố cáo) theo đúng tiến độ để hình thành để hình thành Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự được quy định tại Nghị quyết 71/NQ-CP 2025 sửa đổi Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW. Căn cứ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.
“Điều 115. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 9 Điều 3; Điều 5; điểm g khoản 2 Điều 11; điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 8 và khoản 9 Điều 20; khoản 7 và khoản 8 Điều 21 và khoản 8 Điều 27 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2026”.
Cụ thể các điều khoản liên quan như sau:
1. Khoản 9 Điều 3 về giải thích từ ngữ: “9. Văn bản, hồ sơ, tài liệu bao gồm văn bản, hồ sơ, tài liệu giấy và văn bản, hồ sơ, tài liệu điện tử.”
2. Điều 5 về chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
“Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự là tập hợp thông tin về hoạt động thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý.
2. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.
Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.”
3. Điểm g, khoản 2 Điều 11 về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
“g) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.”
4. Điểm đ khoản 2 Điều 12 về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
“đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; chỉ đạo, hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.”
5. Khoản 8, khoản 9 Điều 20 về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
“8. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
9. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.”
6. Khoản 7, khoản 8 Điều 21 về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
“7. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
8. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.”
7. Khoản 8 Điều 27 về nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
“8. Phát triển, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.”
Theo Cổng TTĐT Cục Quản lý THADS, Bộ Tư pháp
Địa chỉ: Số 15A, đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, thành phố Cần Thơ.
Điện thoại: 0292.3821.974..
Thư điện tử: cantho@moj.gov.vn