Một số điểm mới quan trọng tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức
14/01/2026
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức (sau đây gọi là Nghị định số 361/2025/NĐ-CP) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định liên quan đến vị trí việc làm công chức tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức hết hiệu lực thi hành.
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức (sau đây gọi là Nghị định số 361/2025/NĐ-CP) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định liên quan đến vị trí việc làm công chức tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức hết hiệu lực thi hành. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác cán bộ có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định mới của cấp có thẩm quyền. Nghị định số 361/2025/NĐ-CP gồm 4 Chương 15 Điều quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm. Cụ thể như sau: Chương I là quy định chung gồm 4 Điều có nội dung về: Phạm vi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng, Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm; Chương II quy định xác định vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm gồm Điều 5 đến Điều 9, cụ thể: Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; Phê duyệt vị trí việc làm; Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức; Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ; Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã; Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm; Chương III có nội dung liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, quyết định vị trí việc làm, bao gồm: Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ; Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan sử dụng công chức; Chương IV là điều khoản thi hành quy định: Hiệu lực thi hành; Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng; Trách nhiệm thi hành. Nghị định số 361/2025/NĐ-CP có một số điểm mới, cụ thể như sau:
- Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định 5 nhóm vị trí việc làm và tỉ lệ công chức.
Đáng chú ý, về danh mục vị trí việc làm được xác định theo các danh mục ban hành kèm theo nghị định gồm 5 nhóm:
+ Phụ lục I về danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
+ Phụ lục II về danh mục vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
+ Phụ lục III về danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;
+ Phụ lục IV về danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
+ Phụ lục V về danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.
Trong đó, có 89 vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở Bộ, cấp tỉnh; 690 vị trí công chức nghiệp vụ chuyên ngành trong cơ quan, tổ chức hành chính ở Bộ, cấp tỉnh.
22 vị trí công chức hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở Bộ, cấp tỉnh. 28 vị trí công chức trong Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 44 vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.
Căn cứ danh mục vị trí việc làm ở khung quy định này và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan mình.
Đồng thời xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu quy định. Xác định tỉ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức mình theo quy định.
- Nghị định cũng quy định xếp ngạch công chức và tỉ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
+ Về tỉ lệ công chức chuyên viên cao cấp tại các Vụ và tương đương thuộc Bộ thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực không vượt quá 40% biên chế; tại Vụ và tương đương thực hiện tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ không vượt quá 30%.
Đối với Cục loại 1 không vượt quá 25% và Cục loại 2 không vượt quá 35%. Đối với văn phòng Bộ không vượt quá 20%.
+ Về tỉ lệ công chức chuyên viên chính và tương đương tại các vụ và tương đương thuộc Bộ, thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực không vượt quá 40% biên chế; tại vụ và tương đương thực hiện tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ không vượt quá 50%.
Đối với Cục loại 1 không vượt quá 40% và Cục loại 2 không vượt quá 50%. Đối với Văn phòng Bộ không vượt quá 50%.
Tại cấp tỉnh, cấp xã, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được xếp ngạch chuyên viên cao cấp.
Đối với cấp phó người đứng đầu, Nghị định quy định tỉ lệ bố trí vào ngạch chuyên viên cao cấp không vượt quá 50% tổng số cấp phó của tất cả cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được xem xét xếp vào ngạch chuyên viên chính, với tỉ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan.
Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã, nghị định quy định vị trí lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu được xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương với tỉ lệ 100%.
Đối với cấp phó được xếp ngạch chuyên viên chính với tỉ lệ không vượt quá 50% số lượng cấp phó của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã.
Liên quan đến tỉ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên thì sẽ có tỉ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại.
- Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn thực hiện:
Nghị định cũng quy định công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó.
Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.
Nghị định quy định công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng với vị trí là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình.
Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền...
Theo nghị định, chậm nhất đến 1/7/2026, các Bộ, ngành, địa phương phải chỉ đạo tổ chức thực hiện và ban hành quyết định vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại nghị định này, các quyết định phê duyệt trước đó tiếp tục được áp dụng.
Chậm nhất đến 1/7/2027, các Bộ, ngành, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước 1/7/2025 thuộc phạm vi quản lý.
(Có Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về vị trí việc làm công chức kèm theo)./.
File đính kèm
Địa chỉ: 60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: 02432 444 269 - fax: 02432 444 214.
Email: banbientapthads@moj.gov.vn